Các dịch vụ:
* Đèn exit: 024.7777.5115 - 028.7777.5115

Cam bien

Có nhiều loại cảm biến khác nhau và có thể chia ra hai nhóm chính:

    Cảm biến vật lý: sóng điện từ, ánh sáng, tử ngoại, hồng ngoại, tia X, tia gamma, hạt bức xạ, nhiệt độ, áp suất, âm thanh, rung động, khoảng cách, chuyển động, gia tốc, từ trường, trọng trường,...
    Cảm biến hóa học: độ ẩm, độ PH, các ion, hợp chất đặc hiệu, khói,...

Các hiện tượng cần cảm biến rất đa dạng, cũng như phương cách chế ra các cảm biến, và những cảm biến mới liên tục phát triển. Việc phân loại cảm biến cũng phức tạp vì khó có thể đưa ra đủ các tiêu chí phân loại cho tập hợp đa dạng như vậy được.
Cảm biến chủ động và bị động

Cảm biến chủ động và cảm biến bị động phân biệt ở nguồn năng lượng dùng cho phép biến đổi lấy từ đâu.

    Cảm biến chủ động không sử dụng điện năng bổ sung để chuyển sang tín hiệu điện. Điển hình là cảm biến áp điện Học bằng vật liệu gốm, chuyển áp suất thành điện tích trên bề mặt. Các an-ten cũng thuộc kiểu cảm biến chủ động.
    Cảm biến bị động có sử dụng điện năng bổ sung để chuyển sang tín hiệu điện. Điển hình là các photodiode khi có ánh sáng chiếu vào thì có thay đổi của điện trở tiếp giáp bán dẫn p-n được cực ngược. Câc cảm biến bằng biến trở cũng thuộc kiểu cảm biến bị động.

Đèn exit


Để có thể hoạt động khi mất điện và sự cố, đèn exit phải sử dụng loại pin có khả năng sạc được với nguồn 220V. Loại đèn này có khả năng tự ngắt mạng khi nạp đủ điện và tự động nạp lại khi nguồn của pin xuống thấp. Các đèn exit hiện nay chủ yếu được làm từ kim loại bên trong có lắp bóng đèn được bật sáng khi có sự cố, bên ngoài là vỏ thủy tinh hoặc nhựa mê ca có dấu hiệu huỳnh quang màu xanh lá với chữ “LỐI RA” hoặc “EXIT” giúp mọi người có thể nhận biết về nó trong điều kiện trời tối. Hiện nay, trên thị trường các bạn có thể tìm được rất nhiều loại đèn exit khác nhau

Phân loại thì như vậy nhưng một số cảm biến nhiệt độ kiểu lưỡng kim dường như không thể xếp hẳn vào nhóm nào, nó nằm vào giữa.
Phân loại theo nguyên lý hoạt động

    Cảm biến điện trở: Hoạt động dựa theo di chuyển con chạy hoặc góc quay của biến trở, hoặc sự thay đổi điện trở do co giãn vật dẫn.
    Cảm biến cảm ứng:
    Cảm biến biến áp vi phân: Cảm biến vị trí (Linear variable differential transformer, LVDT)
    Cảm biến cảm ứng điện từ: các antenna
    Cảm biến dòng xoáy: Các đầu dò của máy dò khuyết tật trong kim loại, của máy dò mìn.
    Cảm biến cảm ứng điện động: chuyển đổi chuyển động sang điện như microphone điện động, đầu thu sóng địa chấn trên bộ (Geophone).
    Cảm biến điện dung: Sự thay đổi điện dung của cảm biến khi khoảng cách hay góc đến vật thể kim loại thay đổi.
    Cảm biến điện trường:
    Cảm biến từ giảo (magnetoelastic): ít dùng.
    Cảm biến từ trường: Cảm biến hiệu ứng Hall, cảm biến từ trường dùng vật liệu sắt từ,... dùng trong từ kế.
    Cảm biến áp điện: Chuyển đổi áp suất sang điện dùng gốm áp điện như titanat bari, trong các microphone thu âm, hay ở đầu thu sóng địa chấn trong nước (Hydrophone) như trong các máy Sonar.
    Cảm biến quang: Các cảm biến ảnh loại CMOS hay cảm biến CCD trong camera, các photodiode ở các vùng phổ khác nhau dùng trong nhiều lĩnh vực. Ví dụ đơn giản nhất là đầu dò giấy trong khay của máy in Học bằng photodiode. Chúng đang là nhóm đầu bảng được dùng phổ biến, nhỏ gọn và tin cậy cao.
    Cảm biến huỳnh quang, nhấp nháy: Sử dụng các chất phát quang thứ cấp để phát hiện các bức xạ năng lượng cao hơn, như các tấm kẽm sulfua.
    Cảm biến điện hóa: Các đầu dò ion, độ pH,...
    Cảm biến nhiệt độ: Cặp lưỡng kim, hoặc dạng linh kiện bán dẫn như Precision Temperatur Sensor LM335 có hệ số 10 mV/°K.


Vai trò của cảm biến trong tự động hóa

Đèn exit

Cảm biến có vai trò quan trọng trong các bài toán điều khiển quá trình nói riêng và trong các hệ thống điều khiển tự động nói Là thiết bị có khả năng cảm nhận các tín hiệu điều khiển vào, ra.
    Có vai trò đo đạc các giá trị.
    Giới hạn cảm nhận với đại lượng vật lý cần đo.

Cảm biến từ là gì

Cảm biến từ (inductive sensor) thuộc nhóm cảm biến tiệm cận (proximity sensor), là thiết bị dựa trên nguyên lý cảm ứng điện từ phát hiện vật mang từ tính (chủ yếu là sắt), không tiếp xúc, ở khoảng cách gần (khoảng vài mm đến vài chục mm)

2. Ưu điểm, ứng dụng cảm biến từ
2.1. Ứng dụng cảm biến từ

- Tuổi thọ cao

- Dễ dàng lắp đặt

- Làm việc được trong môi trường khắc nghiệt (IP67)
2.2. Ứng dụng của cảm biến từ

- Dùng để phát hiện kim loại (vật mang từ tính)

- Thường dùng trong các dây chuyền sản xuất nước giải khát, thực phẩm, đóng hộp, đếm sản phẩm, linh kiện điện tử, sản xuất linh kiện...

 Khái niệm cảm biến tiệm cận

Cảm biến tiệm cận (còn được gọi là “Công tắc tiệm cận” hoặc đơn giản là “PROX” tên tiếng anh là Proximity Sensors ) phản ứng khi có vật ở gần cảm biến. Trong hầu hết các trường hợp, khoảng cách này chỉ là vài mm.
Độ chính xác cao ngay cả trong môi trường khắc nghiệt (ví dụ: môi trường ngoài trời hoặc môi trường dầu mỡ). Cảm biến tiệm cận thường phát hiện vị trí cuối của chi tiết máy ( vật thể ) và tín hiệu đầu ra của cảm biến khởi động một chức năng khác của máy.

Các lợi ích chính của cảm biến tiệm cận công nghiệp là:

    Vận hành/cài đặt đơn giản và dễ dàng
    Mức giá hấp dẫn (ví dụ: rẻ hơn Cảm biến quang điện)

Ngày nay, cảm biến tiệm cận có mặt trong nhiều loại hình công nghiệp và ứng dụng như:

    Công nghiệp chế tạo ô tô,
    Công nghiệp máy công cụ,
    Công nghiệp chế biến thực phẩm,
    Xe đa dụng (ví dụ: xe tải, máy nông nghiệp),
    Máy rửa xe,…

 Phân loại Cảm biến Tiệm cận

Có 2 loại cảm biến tiệm cận công nghiệp chính là:

Đèn led gắn tường



    Cảm biến tiệm cận điện cảm phát hiện các vật bằng cách tạo ra trường điện từ. Dĩ nhiên, thiết bị chỉ phát hiện được vật bằng kim
p;  Cảm biến tiệm cận điện dung phát hiện các vật bằng cách tạo ra trường điện dung tĩnh điện. Do đó, thiết bị này có thể phát hiện mọi loại vật.
    Mặc dù cảm biến điện cảm chỉ phát hiện được các vật kim loại nhưng chúng phổ biến hơn nhiều trong công nghiệp. Những cảm biến này ít chịu ảnh hưởng của các thiết bị có thể gây nhiễu bên ngoài hơn như EMC và – cuối cùng không kém phần quan trọng – những cảm biến này rẻ hơn cảm biến điện dung.
    Tiếp theo chúng ta sẽ tìm hiểu một số lý thuyết kỹ thuật về cách vận hành của cảm biến tiệm cận.

Cách vận hành của Cảm biến điện cảm / điện từ

    Cảm biến từ tiệm cận bao gồm một cuộn dây được cuốn quanh một lõi từ ở đầu cảm ứng. Sóng cao tần đi qua lõi dây này sẽ tạo ra một trường điện từ dao động quanh nó. Trường điện từ này được một mạch bên trong kiểm soát.
    Khi vật kim loại di chuyển về phía trường này, sẽ tạo ra dòng điện (dòng điện xoáy) trong vật.
    Những dòng điện này gây ra tác động như máy biến thế, do đó năng lượng trong cuộn phát hiện giảm đi và dao động giảm xuống; độ mạnh của từ trường giảm đi.


    Mạch giám sát phát hiện ra mức dao động giảm đi và sau đó thay đổi đầu ra. vật đã được phát hiện.
    Vì nguyên tắc vận hành này sử dụng trường điện từ nên cảm biến tiệm cận vượt trội hơn cảm biến quang điện về khả năng chống chịu với môi trường. Ví dụ: dầu hoặc bụi thường không làm ảnh hưởng đến sự vận hành của cảm biến.
    Đầu ra của Cảm biến Cảm ứng
    Ngày nay, hầu hết cảm biến cảm ứng đều có đặc điểm đầu ra tranzito có logic NPN hoặc PNP. Những loại này còn được gọi là kiểu DC-3 dây.
    Trong một số trường hợp cài đặt, người ta sử dụng cảm biến tiệm cận có 2 kết nối (âm và dương). Chúng được gọi là kiểu DC-2 dây (xem sơ đồ bên dưới).



- Phone: +84-908-744-256